Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 16/01/2026) đã cập nhật, sửa đổi các quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, trong đó làm rõ mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn. Việc nắm rõ các quy định này giúp tổ chức, cá nhân và hộ kinh doanh chủ động tuân thủ, hạn chế rủi ro bị xử phạt trong quá trình kinh doanh. Tham khảo ngay bài viết dưới đây của Haravan.
1. Mở rộng và làm rõ khái niệm vi phạm hành chính về thuế
Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, theo hướng mở rộng phạm vi và làm rõ khái niệm vi phạm hành chính về thuế.
Theo đó, vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi của tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý thuế, pháp luật thuế và các khoản thu do cơ quan thuế quản lý, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bị xử phạt hành chính.
So với trước đây, Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã liệt kê đầy đủ hơn phạm vi các khoản thu, bao gồm: tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp nhà nước; cổ tức, lợi nhuận từ phần vốn nhà nước đầu tư; và các khoản thu theo quy định về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Bổ sung các trường hợp bất khả kháng trong xử phạt vi phạm hành chính về Thuế, hoá đơn
Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung quy định về các trường hợp bất khả kháng làm căn cứ xem xét miễn, giảm xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Các sự kiện bất khả kháng được xác định gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc các sự kiện khách quan khác không thể lường trước và người nộp thuế không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp trong khả năng cho phép.
Nghị định 310/2025/NĐ-CP bổ sung quy định về các trường hợp bất khả kháng.
3. Bổ sung và làm rõ đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân không trực tiếp là người nộp thuế nhưng vẫn là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Cụ thể, bên được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt nếu có hành vi vi phạm; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đăng ký, khai, nộp thuế thay người nộp thuế cũng bị xử phạt nếu vi phạm; đồng thời các đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu cũng là đối tượng xử phạt trực tiếp.
Như vậy, phạm vi đối tượng bị xử phạt theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã được mở rộng, không chỉ giới hạn ở người nộp thuế mà bao gồm cả các bên liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn.
4. Sửa đổi quy định xử phạt đối với tổ chức, cá nhân liên quan
(Điều 19 – Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
| Mức xử phạt | Hành vi vi phạm |
| 2.000.000 – 6.000.000 đồng | Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc tài khoản của người nộp thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên |
| 6.000.000 – 10.000.000 đồng | Cung cấp không chính xác thông tin về tài sản, quyền và nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế Cung cấp không chính xác thông tin về tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Cung cấp không chính xác thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế |
| 10.000.000 – 16.000.000 đồng | Không cung cấp thông tin về tài sản, quyền và nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế Không cung cấp thông tin về tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Không cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế hoặc không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế (trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản theo quy định riêng) |
| 20.000.000 – 50.000.000 đồng | Cho, bán hóa đơn |
5. Lập hóa đơn không đúng thời điểm (Khoản 2 Điều 24) – Phạt đến 70 triệu đồng
| Số lượng hóa đơn vi phạm | Hàng khuyến mãi, nội bộ, biếu tặng… | Bán hàng, cung cấp dịch vụ |
01 số | Phạt cảnh cáo | 500.000 – 1.500.000 đồng |
| 02 – <10 số | 500.000 – 1.500.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng |
| 10 – <20 số | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 5.000.000 – 15.000.000 đồng |
| 20 – <50 số | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 15.000.000 – 30.000.000 đồng |
| 50 – <100 số | 5.000.000 – 15.000.000 đồng | 30.000.000 đồng |
| ≥100 số | 15.000.000 – 30.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng |
5. Không lập hóa đơn theo quy định (Khoản 3 Điều 24) – Phạt đến 80 triệu đồng
| Số lượng hóa đơn vi phạm | Hàng khuyến mãi, nội bộ, biếu tặng… | Bán hàng, cung cấp dịch vụ |
| 01 số | Phạt cảnh cáo | 1.000.000 – 2.000.000 đồng |
| 02 – <10 số | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 2.000.000 – 10.000.000 đồng |
| 10 – <20 số | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng |
| 20 – <50 số | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng |
| 50 – <100 số | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng |
| ≥100 số | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng |
Nghị định 310/2025/NĐ-CP với hiệu lực từ ngày 16/01/2026 đã làm rõ nguyên tắc xử phạt và điều khoản chuyển tiếp đối với các hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, đồng thời điều chỉnh khung tiền phạt theo hướng cụ thể, chi tiết hơn theo số lượng hóa đơn vi phạm. Để hạn chế rủi ro bị xử phạt, tổ chức, cá nhân và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát quy trình lập hóa đơn, đảm bảo lập đúng thời điểm, đúng quy định và theo dõi kịp thời các thay đổi pháp luật mới nhằm tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế trong quá trình hoạt động kinh doanh.Mức xử phạt



